Trang chủ >>Tin tức & sự kiện>>Kỹ thuật bón phân
Hướng dẫn sử dụng phân bón hữu cơ VIKO-1P trên cây thanh long
23/01/2018STV

1. Đặt vấn đề

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay đang là mỗi lo ngại lớn của người tiêu dùng do tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp như sử dụng phân bón hóa học quá nhiều; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan khiến cho dư lượng hóa chất vẫn còn tồn dư trong sản phẩm nông sản. Mặc dù từ nhiều năm qua Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành các quy trình sản xuất theo thực hành nông nghiệp tốt như VietGAP, Global GAP song sự tin tưởng về sản phâm an toàn vẫn chưa thuyết phục.

Để góp phần giải quyết vấn đề sản xuất Nông nghiệp an toàn và tạo niềm tin cho người tiêu dùng Trung tâm Khảo kiểm nghiệm phân bón Quốc gia đã tiến hành thực hiện khảo nghiệm phân bón hữu cơ VIKO-1P của công ty TNHH VIKO ENERGY VINA.

Phân bón hữu cơ VIKO-1P là sản phẩm phân bón nhập khẩu từ Hàn Quốc, được làm từ thực phẩm thừa và các chất phụ liệu tự nhiên (mùn cưa, bột trấu,...) được xử lý với công nghệ hiện đại có hiệu quả rõ rệt làm tăng tuổi thọ của đất, cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng phát triển tốt. Đặc biệt, phân bón này giúp cải tạo đất bạc màu do liên canh kéo dài và sử dụng phân hóa học quá mức, thúc đẩy hoạt động của các vi sinh vật trong đất, giúp tăng trưởng và nâng cao năng suất của các hoại cây trồng

2. Thành phần, công dụng, hiệu quả và quy trình ứng dụng phân bón hữu cơ VIKO-1P trên cây thanh long

Thành phần của Phân bón hữu cơ VIKO-1P

Chỉ tiêu dinh dưỡng

Đơn vị tính

Hàm lượng các chất dinh dưỡng đăng ký trên bao bì, nhãn...

Hữu cơ (HC)

%

30.0

Nts

%

2.0

P2O5

%

2.0

K2O

%

0.3

Độ ẩm

%

40.0

Hình ảnh có liên quan

Thành phẩn, công dụng, quy cách đóng bao, hướng dẫn sử dụng cho các loại cây trồng của phân bón hữu cơ VIKO-1P

Qua quá trình khảo nghiệm phân bón hữu cơ VIKO-1P trên cây thanh long. Trung tâm Khảo kiểm nghiệm phân bón Quốc gia đưa ra quy trình sử dụng bón hữu cơ VIKO-1P như sau:

-  Năm thứ 1

a. Phân bón hữu cơ VIKO-1P: Được áp dụng vào 1 ngày trước khi trồng và 6 tháng sau khi trồng, với liều lượng 14 tấn/ha tương đương với 12 kg/trụ

  b. Phân bón hóa học: Một tháng sau khi trồng, bón 25g Urea + 25g DAP/trụ, hoặc 80g NPK 20-20-15/trụ. Định kỳ bón 1 tháng/lần.

        - Cách bón: rải phân xung quanh gốc (cách gốc 20 – 40 cm), dùng rơm phủ lên và tưới nước.

-  Năm thứ 2

        a. Phân hữu cơ VIKO-1P: Bón 2 lần vào đầu và cuối mùa mưa, với liều lượng 14 tấn/ha tương đương với 12 kg/trụ

        b. Phân hóa học: Định kỳ bón 1 tháng/lần bón với liều lượng bón 50g Urea + 50g DAP/trụ, hoặc 150g NPK 20-20-15/trụ.

-  Giai đoạn kinh doanh: Từ năm thứ 3 trở đi

        a. Phân bón hữu cơ VIKO-1P:

        Bón 2 lần vào đầu và cuối mùa mưa, với liều lượng 14 tấn/ha tương đương với 12 kg/trụ.

        b. Phân bón hoá học:

Liều lượng bón

Tuổi vườn

Lượng phân bón nguyên chất gr/trụ/năm

N

P2O5

K2O

3 – 5

500

500

500

> 5

750

500

750

- Cách bón: Rải đều trên mặt đất xung quanh trụ, tủ rơm rạ, hay cỏ khô, sau đó tưới nước cho phân tan. Chia làm 8 lần bón/năm (trung bình 1,5 tháng/lần)

 

Bảng 4.1. Lượng phân bón hóa học đơn theo tuổi vườn

Đơn vị tính: g/trụ

Tháng

Vườn 3 – 5 năm tuổi

Vườn > 5 năm tuổi

Urê

Lân

Kali

Urê

Lân

Kali

9 – 10

200

3.600

0

250

3.600

0

12

200

0

150

250

0

250

2

200

0

150

250

0

250

4

100

0

150

250

0

150

5

100

0

100

150

0

150

Lần thứ 6 - 8,
mỗi tháng/lần

Bón với liều lượng như lần 5

          - Lần thứ 1 bón ngay sau khi kết thúc thu hoạch vụ chính (vào khoảng cuối tháng 9 đầu tháng 10).

- Nếu đất có phản ứng chua thì thế Super lân bằng lân Văn Điển và bón thêm vôi từ 200 – 500 kg/ha.

- Có thể sử dụng phân hỗn hợp NPK thay thế phân đơn như bảng sau:

Bảng 4.2. Lượng phân bón hóa học hỗn hợp theo tuổi vườn

Đơn vị tính: g/trụ

Tháng

Vườn 3 – 5 năm tuổi

Vườn > 5 năm tuổi

NPK

20-20-15

NPK

22-10-20

Kali

NPK

20-20-15

NPK

22-10-20

Kali

9 – 10

350

0

0

500

0

0

12

350

0

40

500

0

50

2

350

0

40

500

0

50

4

350

0

40

500

0

50

5

0

250

40

0

400

50

Lần thứ 6 - 8,
mỗi tháng/lần

0

250

0

0

400

0

 

Các tin liên quan